Hướng dẫn cách tính tỷ lệ nợ xấu mới nhất 2020

Cách tính tỷ lệ nợ xấu là một trong những từ khóa được gg search nhiều nhất về chủ đề cách tính tỷ lệ nợ xấu. Trong bài viết này, odoovietnam.com.vn sẽ viết bài viết hướng dẫn cách tính tỷ lệ nợ xấu mới nhất 2020.

Hướng dẫn cách tính tỷ lệ nợ xấu mới nhất 2020

% bao phủ nợ xấu là “Số dư dự phòng của các khoản nợ xấu/Nợ xấu“, được dùng để phân tích mức độ phòng thủ của bank trước những nguy cơ liên quan đến nợ xấu. Trong thực tiễn, các báo cáo của các ngân hàng Việt Nam k có tách bạch về số dư dự phòng các khoản nợ xấu, thành ra các nhà đầu tư đủ nội lực xem qua một tỷ lệ khác thay thế, tạm gọi là “phần trăm bao phủ nợ quá hạn”, được tính bằng (Số dư dự phòng cụ thể + 0,75% dư nợ group 2, 3, 4)/Tổng nợ quá hạn.

Số đề phòng nguy cơ cần phải trích lập là số vốn được định hình để đề phòng cho những tổn thất đủ sức xảy ra trong tiến trình hoạt động của bank và được tính toán theo quy định. Số dự phòng rủi ro cần phải trích lập gồm có dự phòng cụ thể và đề phòng chung.

Số dư dự phòng cần trích lập = Tổng các khoản dự phòng cụ thể + dự phòng chung

– đề phòng chung là số tài nguyên được xác định để đề phòng cho những tổn thất có thể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập đề phòng cụ thể (Dự phòng chung được tính bằng 0,75% tổng tài sản có của Ngân hàng)

– đề phòng cụ thể là số tài nguyên được xác định để đề phòng cho những tổn thất đủ nội lực xảy ra so với từng tài sản có nguy cơ cụ thể. Các khoản đề phòng này được trích lập bằng mẹo get các tài sản có rủi ro nhân với tỷ lệ trích lập tương ứng. Các khoản tài sản có nguy cơ gồm:

+ Tiền, vàng send tại ngân hàng nước ngoài, cho vay và thanh toán với bank nước ngoài

+ Các khoản đầu tư chứng khoán trên thị trường tài chính quốc tế

+ Hoạt động tái cấp vốn của NHNN có cấp độ mất vốn

+ Thanh toán với NHNN

+ Các khoản phải thu khác

Những điểm cần lưu ý

Một số chuyên viên phân tích thường sử dụng % bao phủ nợ xấu (Số dư dự phòng/Nợ xấu) để nghiên cứu mức độ phòng thủ của bank trước những nguy cơ liên quan đến nợ xấu. Vietcombank là bank đã có % bao phủ nợ xấu cao nhất toàn hệ thống (123% vào cuối quí 1-2018). Nhưng % này cao hơn 100%, k lẽ Vietcombank trích lập đề phòng nhiều hơn số nợ xấu mình vừa mới có? Thực ra không hề giống như vậy. nguyên do khiến tỷ lệ này đủ sức vượt 100% là do số dư đề phòng được sử dụng làm tử số k chỉ là đề phòng của riêng nợ xấu (nhóm 3, 4, 5) mà còn bao gồm: (1) đề phòng chung của các khoản nợ nhóm 1, nhóm 2 và (2) đề phòng cụ thể của các khoản nợ nhóm 2.

đề phòng chung (bằng 0,75% dư nợ) là khoản đề phòng mà các ngân hàng phải trích với bất kỳ khoản tín dụng nào (trừ nợ group 5). Cứ cho vay 1 đồng, ngân hàng phải trích đề phòng chung 0,75 đồng, mặc dù khoản vay luôn luôn được nghiên cứu là tốt. dự phòng chung thường chiếm phần trăm rất to trong tổng số dư dự phòng (trường hợp của Vietcombank vào cuối quí 1-2018 là 42,7%). Tính thêm dự phòng cụ thể của các khoản nợ group 2 thì tử số và mẫu số của phương thức (Số dư dự phòng/Nợ xấu) càng thiếu tính đồng nhất, kéo đến ý nghĩa phân tích cũng giảm đi.

cách tính trong thực tiễn giống như sau:

(B1) Trong Bảng cân đối kế toán, vào mục đề phòng nguy cơ cho vay KH, đó là số business vừa mới trích lập tại thời điểm báo cáo.

(B2) Trong mục nợ xấu ở thuyết minh, cộng các khoản nợ xấu của các nhóm 2-5 lại.

(B3) Sau đó, quét số đang trích lập chia cho số nợ xấu từ nhóm 2-5 để ra tỷ lệ bao phủ nợ xấu.

phân tích nợ xấu là công việc k quá phức tạp nhưng nó đòi hỏi nhà đầu tư phải am hiểu về quy tắc kế toán, trong đó quan trọng nhất là quy tắc phân loại nợ và trích lập/hoàn nhập đề phòngbên cạnh đó, việc nhận biết các thủ thuật để che giấu nợ xấu cũng giúp nhà đầu tư tránh khỏi những cái bẫy khi mua cổ phiếu ngân hàng, hoặc k lỡ cơ hội đầu tư vào một bank có phần trăm nợ xấu cao nhưng minh bạch.

Nguồn: https://vfin.vn/

Scroll to Top